Hai vợ chồng cùng sinh năm 1990, cùng tuổi Canh Ngọ, đi xem căn hộ và nhận về hai lời khuyên trái ngược: chồng hợp hướng Bắc, vợ lại hợp hướng Đông Bắc. Không ai tính nhầm cả: theo Bát Trạch, chồng thuộc cung Khảm, vợ thuộc cung Cấn, vì cung phi phụ thuộc cả năm sinh lẫn giới tính. Bài viết giải thích cung phi là gì, cách tính cho người sinh trước và sau năm 2000, cùng bảng hướng tốt xấu của tám cung. Đây là kiến thức phong thủy truyền thống, nên dùng để tham khảo khi bố trí nhà.
Cung phi bát trạch là gì
Bát Trạch là trường phái phong thủy chia không gian thành tám phương ứng với tám quẻ bát quái: Khảm, Khôn, Chấn, Tốn, Càn, Đoài, Cấn, Ly. Mỗi người, dựa vào năm sinh âm lịch và giới tính, được xếp vào một quẻ gọi là cung phi, có nơi gọi là cung mệnh hay quái số. Từ cung phi, người ta suy ra bốn hướng tốt và bốn hướng xấu riêng của người đó.
Cung phi khác với mệnh ngũ hành theo nạp âm mà nhiều người quen gọi. Chẳng hạn năm 1990 Canh Ngọ có mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ, nhưng cung phi của nam là Khảm thuộc Thủy, của nữ là Cấn thuộc Thổ. Khi xét hướng nhà theo Bát Trạch, người ta dùng cung phi chứ không dùng mệnh nạp âm.
Cách tính cung phi theo năm sinh
Trước hết cần có bảng quy đổi số ra cung. Mỗi số từ 1 đến 9 ứng với một cung, riêng số 5 không có quẻ riêng nên nam lấy Khôn, nữ lấy Cấn:
| Số | Cung | Ngũ hành | Phương vị |
|---|---|---|---|
| 1 | Khảm | Thủy | Bắc |
| 2 | Khôn | Thổ | Tây Nam |
| 3 | Chấn | Mộc | Đông |
| 4 | Tốn | Mộc | Đông Nam |
| 5 | Nam Khôn, nữ Cấn | Thổ | Tây Nam hoặc Đông Bắc |
| 6 | Càn | Kim | Tây Bắc |
| 7 | Đoài | Kim | Tây |
| 8 | Cấn | Thổ | Đông Bắc |
| 9 | Ly | Hỏa | Nam |
Sau đó tính theo các bước sau, với năm sinh theo âm lịch:
- Cộng hai chữ số cuối của năm sinh. Nếu tổng lớn hơn 9 thì cộng tiếp hai chữ số của tổng cho đến khi còn một chữ số, gọi là a.
- Người sinh từ 1900 đến 1999: nam lấy 10 trừ a, nữ lấy 5 cộng a.
- Người sinh từ 2000 trở đi: nam lấy 9 trừ a, nữ lấy 6 cộng a. Nam ra 0 thì lấy 9, tức cung Ly.
- Kết quả của nữ lớn hơn 9 thì cộng hai chữ số lại. Tra số cuối cùng trong bảng trên.
Ví dụ năm 1988: 8 cộng 8 bằng 16, rút gọn 1 cộng 6 bằng 7. Nam là 10 trừ 7 bằng 3, cung Chấn. Nữ là 5 cộng 7 bằng 12, rút gọn còn 3, cũng cung Chấn. Năm 1995: 9 cộng 5 bằng 14, rút gọn 5. Nam ra 5 nên lấy Khôn, nữ là 10, rút gọn 1, cung Khảm. Năm 2003: a bằng 3, nam 9 trừ 3 bằng 6 là Càn, nữ 6 cộng 3 bằng 9 là Ly.
Vì sao từ năm 2000 công thức đổi
Thực ra cung phi xoay vòng 9 năm liên tục: với nam, mỗi năm số cung lùi 1, với nữ mỗi năm tiến 1. Năm 1999 và 2000 cho cùng một số a nên công thức phải dịch đi một bước để giữ đúng vòng. Kiểm tra bằng máy cho thấy cách tính tách hai giai đoạn này khớp với công thức gộp theo cả năm sinh cho mọi năm từ 1900 đến 2099.
Lưu ý về năm âm lịch và các cách tính khác
Ai sinh trước Tết thì lấy năm âm lịch trước. Người sinh ngày 20/1/1990 thuộc năm Kỷ Tỵ 1989, nên nam là cung Khôn, nữ là cung Tốn, khác hẳn kết quả Khảm và Cấn nếu dùng nhầm năm 1990. Cũng cần biết rằng một số trường phái lấy tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4/2 dương lịch, làm mốc thay cho Tết, và có trang mạng dùng bảng tra khác nên cho kết quả không giống. Bài này theo cách phổ biến nhất ở Việt Nam là lấy năm âm lịch tính từ Tết.
Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh
Tám cung được chia làm hai nhóm, mỗi nhóm bốn cung:
- Đông tứ mệnh gồm Khảm, Ly, Chấn, Tốn. Bốn hướng tốt của nhóm này luôn là Bắc, Nam, Đông và Đông Nam.
- Tây tứ mệnh gồm Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Bốn hướng tốt luôn là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc và Tây.
Người cùng nhóm có chung bốn hướng tốt, chỉ khác thứ tự Sinh Khí, Thiên Y. Vợ chồng cùng nhóm thì chọn hướng nhà khá thuận. Khi khác nhóm, nhiều gia đình ưu tiên tuổi người trụ cột cho hướng nhà, còn hướng giường, bàn làm việc thì bố trí theo từng người.
Bốn hướng tốt và bốn hướng xấu của từng cung
Theo quan niệm Bát Trạch, bốn hướng tốt gồm Sinh Khí gắn với tài lộc và sức sống, Thiên Y gắn với sức khỏe, Diên Niên gắn với sự hòa thuận, Phục Vị gắn với sự ổn định. Bốn hướng xấu theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Họa Hại.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
| Chấn | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
| Càn | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Khôn | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Cấn | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Đoài | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
| Cung | Tuyệt Mệnh | Ngũ Quỷ | Lục Sát | Họa Hại |
|---|---|---|---|---|
| Khảm | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Ly | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Chấn | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Tốn | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Càn | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
Bảng cung phi theo năm sinh cho nam và nữ
Bảng ví dụ dưới đây được tính theo công thức trên. Lưu ý năm sinh là năm âm lịch.
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ |
|---|---|---|
| 1970 Canh Tuất | Chấn, Đông tứ mệnh | Chấn, Đông tứ mệnh |
| 1980 Canh Thân | Khôn, Tây tứ mệnh | Tốn, Đông tứ mệnh |
| 1985 Ất Sửu | Càn, Tây tứ mệnh | Ly, Đông tứ mệnh |
| 1988 Mậu Thìn | Chấn, Đông tứ mệnh | Chấn, Đông tứ mệnh |
| 1990 Canh Ngọ | Khảm, Đông tứ mệnh | Cấn, Tây tứ mệnh |
| 1993 Quý Dậu | Đoài, Tây tứ mệnh | Cấn, Tây tứ mệnh |
| 1995 Ất Hợi | Khôn, Tây tứ mệnh | Khảm, Đông tứ mệnh |
| 1998 Mậu Dần | Khôn, Tây tứ mệnh | Tốn, Đông tứ mệnh |
| 2000 Canh Thìn | Ly, Đông tứ mệnh | Càn, Tây tứ mệnh |
| 2003 Quý Mùi | Càn, Tây tứ mệnh | Ly, Đông tứ mệnh |
| 2008 Mậu Tý | Khảm, Đông tứ mệnh | Cấn, Tây tứ mệnh |
Ứng dụng cung phi khi chọn và bố trí nhà
Biết cung phi, bạn có thể đối chiếu hướng nhà hiện tại hoặc căn nhà đang định mua. Với nhà đất, hướng nhà thường lấy theo hướng mặt tiền, còn cách xét chi tiết theo từng tuổi có trong bài xem hướng nhà theo tuổi. Với căn hộ, nhiều người lấy hướng cửa chính căn hộ làm căn cứ, bạn có thể tham khảo thêm cách xem hướng nhà chung cư theo tuổi.
Muốn xác định hướng, hãy đứng trong nhà nhìn ra cửa và đo bằng la bàn, tránh xa vật kim loại lớn. Bài cách xác định hướng nhà, ban thờ, hướng bếp hướng dẫn từng bước. Nếu hướng nhà không hợp mà không thể đổi, Bát Trạch vẫn cho phép điều chỉnh những thứ dễ thay đổi hơn như hướng giường, hướng bàn làm việc, vị trí bếp. Dù vậy, ánh sáng, thông gió, pháp lý và giá cả vẫn nên được đặt lên trước.
Câu hỏi thường gặp
Cung phi và cung mệnh có giống nhau không?
Trong phong thủy nhà ở, hai cách gọi này thường chỉ cùng một thứ là quẻ Bát Trạch theo năm sinh. Tuy nhiên, cần phân biệt với mệnh nạp âm như Lộ Bàng Thổ hay Hải Trung Kim.
Vợ chồng khác nhóm Đông Tây thì chọn hướng nhà theo ai?
Quan niệm phổ biến là theo người trụ cột kinh tế hoặc người đứng tên nhà. Người còn lại có thể kê giường, bàn làm việc theo hướng tốt của mình.
Sinh tháng 1 dương lịch có tính lại cung phi không?
Có, nếu ngày sinh rơi trước Tết. Khi đó dùng năm âm lịch trước để tính, kết quả có thể đổi sang cung khác và thậm chí đổi nhóm.
Nhà hướng Tuyệt Mệnh có phải bán đi không?
Không cần lo lắng như vậy. Đây là quan niệm tham khảo. Nhiều gia đình chỉ điều chỉnh hướng cửa phụ, giường ngủ hoặc bếp, quan trọng hơn là nhà thoáng, sáng và an toàn.
Lời kết
Chỉ cần năm sinh âm lịch, giới tính và một phép cộng trừ nhỏ, bạn đã tìm được cung phi của mình và bốn hướng tốt tương ứng. Hiểu cung phi bát trạch là gì và cách tính giúp bạn có thêm một góc nhìn khi chọn nhà, kê đồ, nhưng hãy để nó đi cùng những yếu tố thực tế chứ không thay thế chúng.